Tự động hóa với Shopify Flow
Chạy một quy trình làm việc khi lịch trình bắt đầu, kết thúc, thất bại hoặc phát hiện chỉnh sửa, và bắt đầu, kết thúc hoặc tạo lịch trình từ Flow.
Metascheduler thêm các yếu tố kích hoạt và hành động vào Shopify Flow. Yếu tố kích hoạt có trong mọi gói. Hành động có trong gói Extra và Unlimited. Bạn sẽ thấy cả hai trong Cài đặt > Flow, kèm Mở Flow. Flow hiển thị tên của các yếu tố kích hoạt, hành động và trường bằng tiếng Anh ở mọi ngôn ngữ. Trang này ghi tên tiếng Anh, kèm bản dịch tiếng Việt trong ngoặc đơn.
Yếu tố kích hoạt
Mỗi yếu tố kích hoạt cung cấp cho quy trình làm việc của bạn Schedule ID (ID lịch trình), Schedule name (Tên lịch trình), Timing (Thời gian) (AT, WINDOW, RECURRING hoặc ROLLOUT), Rollout ID (ID đợt triển khai) (hoặc để trống) và các Resources (Tài nguyên) đã thay đổi. Danh sách dài sẽ được cắt bớt cho vừa giới hạn kích thước của Flow.
| Yếu tố kích hoạt | Chạy khi | Trường bổ sung |
|---|---|---|
| Schedule started (Lịch trình đã bắt đầu) | Một lịch trình thực hiện các thay đổi của nó. | |
| Schedule ended (Lịch trình đã kết thúc) | Các thay đổi của một lịch trình kết thúc hoặc được hoàn nguyên. | |
| Change failed (Thay đổi thất bại) | Không thể thực hiện một thay đổi trên một số mục. | Target (Mục tiêu), Error message (Thông báo lỗi) |
| Drift detected (Phát hiện thay đổi bên ngoài) | Có người thay đổi một mục sau Metascheduler, nên mục đó không được hoàn nguyên. | Target, Resource ID (ID tài nguyên) |
Target là khóa của loại thay đổi, như variant.price hoặc product.status (xem Các loại thay đổi).
Hành động
| Hành động | Tác dụng | Trường |
|---|---|---|
| Start schedule now (Bắt đầu lịch trình ngay) | Thực hiện các thay đổi của một lịch trình ngay bây giờ. | Schedule ID |
| End schedule now (Kết thúc lịch trình ngay) | Kết thúc ngay một lịch trình đang áp dụng và hoàn nguyên các mục của nó. | Schedule ID |
| Create schedule from template (Tạo lịch trình từ mẫu) | Tạo một lịch trình đã lên lịch cho các mục bạn truyền vào. | Template (Mẫu), Resource IDs (ID tài nguyên), Start time (Thời gian bắt đầu), End time (Thời gian kết thúc), Schedule name |
Một yếu tố kích hoạt của Metascheduler cung cấp cho bạn Schedule ID để truyền vào hành động.
Tạo lịch trình từ mẫu
Template là một trong các giá trị sau:
| Mẫu | Thay đổi | ID tài nguyên là |
|---|---|---|
product-active | Trạng thái sản phẩm thành Đang hoạt động | ID sản phẩm |
product-draft | Trạng thái sản phẩm thành Bản nháp | ID sản phẩm |
product-unlisted | Trạng thái sản phẩm thành Chưa đăng bán | ID sản phẩm |
metaobject-active | Trạng thái siêu đối tượng thành Đang hoạt động | ID mục nhập siêu đối tượng |
metaobject-draft | Trạng thái siêu đối tượng thành Bản nháp | ID mục nhập siêu đối tượng |
Resource IDs là các ID của Shopify, mỗi ID một dòng hoặc cách nhau bằng dấu phẩy. Start time là ngày giờ theo chuẩn ISO 8601 kèm độ lệch múi giờ. Để trống End time nếu muốn giữ thay đổi, hoặc đặt giá trị để hoàn nguyên vào lúc đó.
Template: product-active
Resource IDs: gid://shopify/Product/8123456789
gid://shopify/Product/8123456790
Start time: 2026-11-27T09:00:00+01:00
End time: 2026-11-30T23:59:00+01:00
Schedule name: Black Friday dropGiới hạn của gói áp dụng cho các lịch trình tạo từ Flow, giống như trong ứng dụng. Nếu một hành động thất bại, lý do sẽ hiện trong nhật ký chạy của quy trình làm việc.
Ý tưởng
- Change failed (Thay đổi thất bại) → gửi email nội bộ hoặc tin nhắn Slack cho người phụ trách đợt khuyến mãi.
- Drift detected (Phát hiện thay đổi bên ngoài) → thêm ghi chú vào sản phẩm, hoặc nhắn nhóm đã chỉnh sửa.
- Schedule started (Lịch trình đã bắt đầu) với thời gian
ROLLOUT→ đăng bài trong kênh ra mắt của bạn. - Một sản phẩm được gắn thẻ
pre-order→ Create schedule from template (Tạo lịch trình từ mẫu) vớiproduct-activevào ngày ra mắt.
Schedule executed (legacy) (Lịch trình đã thực thi (cũ)) chỉ chạy với các lịch trình được chuyển từ phiên bản cũ của Metascheduler. Với quy trình làm việc mới, hãy dùng Schedule started (Lịch trình đã bắt đầu).
Vẫn bị kẹt? Chúng tôi sẵn lòng giúp.